CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ FORM AJ

posted in: CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ | 0

Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AJ (Form AJ) Là loại C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước
thành viên trong hiệp định thương mại đa phương ACCEP. Hàng hóa được cấp C/O mẫu AJ sẽ được hưởng các ưu đãi theo Hiệp
định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên
thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Nhật Bản.
CÁC THÀNH VIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG C/O FORM AJ
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AJCEP phải đáp ứng đủ
các điều kiện sau:

  1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành
  2. Được xuất nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, bao gồm các nước
    sau: Bru-nây Đa-rút-xa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hòa In-đô-nê-xi-a; d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; đ) Ma-lay-xi-a;
    Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma; Cộng hòa Phi-líp-pin; Cộng hòa Xinh-ga-po; Vương quốc Thái Lan; Nhật Bản; Cộng hòa xã hội chủ
    nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
  3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.
  4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, có Giấy chứng nhận
    xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AJ, theo quy định hiện hành của pháp luật.
    CÁC VĂN BẢN HIỆP ĐỊNH AJCEP
    Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa các quốc gia thành viên hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Nhật Bản 2008
    (Tiếng Anh)
    Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa các quốc gia thành viên hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Nhật Bản 2008
    (Tiếng Việt)
    Thỏa thuận khung về đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Nhật Bản 2003 (Tiếng Anh)
    Thỏa thuận khung về đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Nhật Bản 2003 (Tiếng Việt)
    Tóm tắt cam kết của Việt Nam trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) (Tiếng Anh)
    Chia sẻ 0 Thích 0 Chia sẻ 1
    Certificate of Origin
    Tuyên bố chung của các nhà lãnh đạo ASEAN và Nhật Bản về quan hệ đối tác kinh tế toàn diện, ký tại Phnom Penh ngày 5 tháng
    11 năm 2002 (Tiếng Anh)
    THỜI GIAN VÀ CƠ QUAN CẤP C/O FORM AJ
    Cơ quan cấp: Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
    Thời gian nhận hồ sơ: Sáng 7h30 – 11h00 , Chiều 13h30 – 16h00
    Thời gian trả hồ sơ: Sáng 8h00 – 11h30 , Chiều 14h00 – 16h30
    BỘ HỒ SƠ NỘP XIN C/O FORM AJ TẠI BCT
    Hồ sơ đề nghị cấp C/O AJ bao gồm :
  • Đơn đề nghị cấp C/O AJ được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ ( theo mẫu số 3);
  • Mẫu C/O AJ tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
  • Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng
    xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
  • Bản sao hóa đơn thương mại ( có dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
    thương nhân không có vận tải đơn ;
  • Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực;
  • Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra ( đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa
    hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);
  • Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chính của
    thương nhân ) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất;
  • Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước ( có dấu sao y bản
    chính của thương nhân) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất. Trường hợp
    không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước thì phải có xác nhận của người
    bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó;
  • Giấy phép xuất khẩu ( nếu có);
  • Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác. Trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải
    đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O AJ có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15
    ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao trong
    bộ hồ sơ xin cấp C/O AJ để đối chiếu một cách ngẫu nhiên, hoặc trong trường hợp có căn cứ rõ ràng để nghi ngờ tính xác thực
    của những chứng từ này và phải nêu rõ những căn cứ này bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O trên văn bản
    yêu cầu đó.
    Lưu ý về mã HS của hàng hóa khai trên C/O AJ là mã HS của nước nhập khẩu. Trong trường hợp mã HS của nước nhập khẩu khác
    với mã HS nước xuất khẩu, thương nhân cần làm bản cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu
    do thương nhân khai báo
    TẢI CÁC FORM MẪU C/O FORM AJ TẠI ĐÂY
    QUY TRÌNH KÊ KHAI C/O FORM AJ
    C/O Mẫu AJ phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải
    quan và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương mại và biên bản kiểm tra xuất xứ (trong trường hợp có yêu cầu kiểm
    tra). Nội dung kê khai C/O Mẫu AJ cụ thể như sau:
    Ô số 1: ghi tên giao dịch của nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Vietnam).
    Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.
    Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:
    a) Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam.
    b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau:
    KR: Hàn Quốc TH Thái Lan
    BN: Bruney LA: Lào
    KH: Campuchia ID: Indonesia
    MY: Malaysia MM: Myanmar
    PH: Philippines SG: Singapore
    c) Nhóm 3: 02 ký tự, thể hiện năm cấp C/O
    d) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên Tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Thương mại uỷ quyền với các mã số như sau:
    STT Tên đơn vị Mã số
    1 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội 01
    2 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 02
    3 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng 03
    4 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai 04
    5 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng 05
    6 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương 06
    7 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu 07
    đ) Nhóm 5: 05 ký tự, thể hiện số thứ tự của C/O Mẫu AJ
    e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”
    Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp 01 C/O Mẫu AJ mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất
    khẩu sang NHẬT BẢN trong năm 2019 thì cách ghi số tham chiếu của C/O Mẫu AJ này sẽ là: VN-JP19/02/00006
    Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên
    tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.
    Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước
    khi gửi lại cho Tổ chức đã cấp C/O này.
    Ô số 5: danh mục hàng hoá (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian).
    Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.
    Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).
    Ô số 8: hướng dẫn cụ thể như sau:
    Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên đầu tiên ở ô số 11 của C/O này gồm các
    trường hợp sau:
    Điền vào ô số 8:
    a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu ”WO”
    b) Hàng hóa đáp ứng quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Phụ lục I (Quy tắc xuất xứ)
    của Quy chế cấp C/O Mẫu AJ
  • “CTH” (nếu hàng hóa đáp ứng tiêu chí
    chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (4)
    số); hoặc
  • “RVC 40%” (nếu hàm lượng giá trị khu
    vực không nhỏ hơn 40% tính theo giá trị
    FOB)
    c) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc mặt hàng cụ thể:
    Chuyển đổi mã số hàng hóa “CTC”
  • Hoàn toàn thu được hoặc hoàn toàn được sản xuất từ bất kỳ nước thành viên
    nào trong khu vực AJ
    Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)
    “Hàm lượng giá trị khu vực” kết hợp với “Chuyển đổi mã số hàng hóa”
    Công đoạn gia công chế biến hàng hóa
    “WO- AJ”
    “RVC …” (trong đó phần “…” ghi số phần
    trăm hàm lượng giá trị khu vực mà hàng
    hóa cần đáp ứng để có xuất xứ. Ví dụ: ghi
    “RVC 45%”)
    Ghi các tiêu chí mà hàng hóa cần phải
    đáp ứng đồng thời để có xuất xứ. Ví dụ:
    “CTH+RVC 40%”
    Ghi “Specific Processes”
    d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục I Ghi “Rule 6”
    Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.
    Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại.
    Ô số 11:
  • Dòng thứ nhất ghi chữ “VIETNAM”
  • Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu
  • Dòng thứ ba ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm và chữ ký của người được ủy quyền ký cấp
    Ô số 12: Để trống
  • Trường hợp cấp sau theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 của Phụ lục V thì ghi: “ISSUED RETROACTIVELY”.
  • Trường hợp cấp lại theo quy định tại Điều 8 của Phụ lục V thì ghi: “CERTIFIED TRUE COPY”.
    Ô số 13: Đánh dấu (√) vào một ô, hai ô hoặc ba ô tương ứng đối với các trường hợp “Third-Country Invoicing” (hóa đơn nước thứ
    ba), “Exibition” (hàng tham dự triển lãm), “Back to back C/O” (C/O giáp lưng).
    XEM CHI TIẾT QUY TRÌNH KHAI C/O FORM AJ ĐIỆN TỬ TẠI ĐÂY
    CÁC TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI CẤP C/O FORM AJ
    Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;
    Hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng như quy định;
    Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ từ lần cấp C/O trước đó;
    Người đề nghị cấp C/O có gian lận về xuất xứ từ lần cấp C/O trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong;
    Người đề nghị cấp C/O không cung cấp đầy đủ hồ sơ lưu trữ theo quy định để chứng minh xuất xứ hàng hóa khi Tổ chức cấp
    C/O tiến hành hậu kiểm xuất xứ hàng hóa;
    Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
    Mẫu C/O được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực
    khác nhau;
    Có căn cứ hợp pháp, rõ ràng chứng minh hàng hóa không có xuất xứ theo quy định của pháp luật
    VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ C/O FORM AJ CỦA VIỆT NAM
    Biểu thuế của Việt Nam thực hiện AJCEP giai đoạn 2018-2023
    Nghị định số 160-2017-NĐ-CP ngày 27-12-2017 ban hành Biểu thuế Nhập Khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp
    định đối tác kinh tế toàn diện Asean – Nhật Bản giai đoạn 2018 – 2023
    Thông tư số 25-2015-TT-BTC ngày 14-02-2015 vv Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp
    định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
    Thông báo về việc thay đổi Form CO AJ với các nước ASEAN (2014) (TV)
    Thông báo về việc thay đổi Form CO AJ với các nước ASEAN (2014) (TA)
    Hồ sơ thị trường Nhật Bản – VCCI

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *