Chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O form B

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Form B

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ quan trọng trong việc thực hiện xuất nhập khẩu. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Form B

1. C/O Form B là gì và C/O Form B áp dụng cho những nước nào?

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.

(C/O) Form B là loại C/O được cấp cho hàng hóa xuất xứ tại Việt Nam xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới trong các trường hợp sau:

Nước nhập khẩu không có chế độ ưu đãi GSP

Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP nhưng không cho Việt Nam hưởng ưu đãi

Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP và cho Việt Nam hưởng ưu đãi từ chế độ này nhưng hàng hóa xuất khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn do chế độ này đặt ra.

Nhìn chung, C/O Form B không ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam. Ví dụ như Kuwait, Saudi Arabia…)

2. C/O Form B để làm gì?

C/O Form B thường có những mục đích là thống kê thương mại của một quốc gia; Áp dụng quy định về yêu cầu gắn nhẵn, mác đối với hàng hóa.

3. Xin C/O Form B ở đâu?

Hiện nay, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) là đơn vị được Bộ Công thương ủy quyền cấp C/O Form B.

4. Hồ sơ C/O Form B bao gồm những gì?

Đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo mẫu;
  • Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;
  • Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
    • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
  • Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định (không thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên bao gồm các chứng từ trên. Từ lần đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiếp theo, thương nhân chỉ cần nộp các chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ trên. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nêu tại điểm e, điểm g và điểm h có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp có sự thay đổi trong thời hạn 2 năm này, thương nhân cập nhật thông tin liên quan đến các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Lưu ý: Trong trường hợp chưa có các chứng từ tờ khai xuất khẩu và hóa đơn thương mại, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép nộp các chứng từ này sau nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Sau thời hạn này nếu thương nhân không nộp bổ sung chứng từ, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa yêu cầu thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.

5. Quy trình làm C/O Form B như thế nào?

Quy trình cấp C/O Form B được thực hiện như sau:

Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân

Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ cấp C/O của VCCI và chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

  • Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của thương nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Danh mục cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có).

Hồ sơ thương nhân được khai báo qua trang điện tử: comis.covcci.com.vn

  • Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được cập nhật tại trang điện tử:

comis.covcci.com.vn. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật 2 năm một lần.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O

Doanh nghiệp khai báo hồ sơ trên hệ thống. Hệ thống VCCI sẽ tự động cấp số C/O khi doanh nghiệp hoàn thành kê khai trên hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ

VCCI kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

  • Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
  • Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
  • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
  • Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;
  • Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

Bước 4: Cấp C/O

Sau quá trình kiểm tra, VCCI cấp C/O cho thương nhân.

6. Thủ tục cấp C/O Form B cho thị trường ASEAN

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018, doanh nghiệp sẽ không thể khai báo C/O form B cho thị trường ASEAN trên trang điện tử: http://comis.covcci.com.vn và sẽ chuyển sang khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (CTTMCQG).

Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường ASEAN thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) form B qua CTTMCQG theo các bước như sau:

Bước 1: Tạo tài khoản trên trang điện tử của VCCI: http://comis.covcci.com.vn (đối với doanh nghiệp lần đầu đề nghị cấp C/O tại VCCI);

Bước 2: Sau khi đăng nhập vào tài khoản trên trang điện tử của VCCI, doanh nghiệp tạo danh sách các công ty nhập khẩu thông qua chức năng “Quản lý công ty NK”; nếu phát sinh thêm thông tin về công ty nhập khẩu, đề nghị các doanh nghiệp xuất khẩu khai báo bổ sung trên trang điện tử của VCCI (mọi thắc mắc trong quá trình kê khai trên trang điện tử: http://comis.covcci.com.vn , doanh nghiệp liên hệ với cán bộ phụ trách của Tổ cấp C/O);

Bước 3: Thực hiện khai báo, tải các tệp tin và gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O mẫu B cho hàng hóa xuất khẩu sang ASEAN trên trang điện tử: https://vnsw.gov.vn/ của CTTMCQG

Bước 4: Sau khi trạng thái của Hồ sơ là “Đã gửi hồ sơ”, doanh nghiệp thông báo qua điện thoại hoặc thư điện tử danh sách số C/O đến cán bộ phụ trách của Tổ cấp C/O để được xét duyệt hồ sơ;

Bước 5: Sau khi trạng thái của Hồ sơ là “Đồng ý cấp phép”, doanh nghiệp chỉ cần mang bộ C/O (gồm bản gốc và các bản sao đã in số C/O và đầy đủ thông tin như khai báo qua CTTMCQG) lên Tổ cấp C/O để được ký, đóng dấu.

7. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi VCCI nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi VCCI nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ http://comis.covcci.com.vn/ của VCCI.

8. Cách khai C/O Form B như thế nào?

C/O Form B của Việt Nam được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai C/O mẫu B của Việt Nam cụ thể như sau:

  • Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuất khẩu
  • Ô số 2: tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước nhập khẩu
  • Ô trên cùng bên phải: số tham chiếu của C/O (dành cho cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O)
  • Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng đường hàng không thì khai báo “by air”, số hiệu chuyến bay, tên cảng hàng không dỡ hàng; nếu gửi bằng đường biển thì khai báo tên tàu và tên cảng dỡ hàng)
  • Ô số 4: tên cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O, địa chỉ, tên nước
    • Ô số 5: Mục dành riêng cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu
    • Ô số 6: mô tả hàng hóa và mã HS; ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
    • Ô số 7: trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng khác
    • Ô số 8: số và ngày phát hành hóa đơn thương mại
  • Ô số 9: nơi cấp C/O, ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O
  • Ô số 10: địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O và chữ ký của người xuất khẩu (dành cho thương nhân đề nghị cấp C/O).

Trên đây là một số thông tin về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Form B. Trước khi thực hiện thủ tục, các cá nhân, tổ chức nên tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật có liên quan để việc thực hiện được nhanh chóng và hiệu quả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *