Thủ tục cấp C/O

posted in: CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ | 0

1. Các bước cần thiết thực hiện trước khi đề nghị cấp C/O:

Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;

Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định)1;

Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;

Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.

Bước 5: So sách thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;

Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.

VD: C/O mẫu A XK sang EU – Annex 22-03, Thụy Sỹ – Annex 4, Japan – Annex 5, … hoặc C/O mẫu B – Phụ lục I – thông tư 05/2018/TT-BCT

Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điều khoản ngoại lệ/đặc biệt sau:

  • Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ áp dụng theo tiêu chí “Chuyển đổi ãm số hang hóa”;
  • Quy định cộng gộp song phương;
  • Quy định cộng gộp khu vực;
  • Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quan khác.

2. Đăng ký hồ sơ thương nhân (Điều 13 của NĐ 31/2018/NĐ-CP)2:

Lập, nộp 1 bộ hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

  • Thông tin của thương nhân (Mẫu VCCI HCM);
  • Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và mẫu dấu (Mẫu số 01 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
  • Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an (nếu có).

3. Hồ sơ đề nghị cấp C/O mới (Điều 15, NĐ 31/2018/NĐ-CP):

Chứng từ xuất khẩu:

  • Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/20018/NĐ-CP);
  • Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI HCM);
  • Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu (Có xác nhận của thương nhân);
  • Bản sao hóa đơn thương mại (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao B/L hoặc AWB hoặc chứng từ vận tải tương đương (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Chứng từ chứng minh nguồn gốc:

  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc xuất xứ không ưu đãi (Chọn mẫu Bảng kê khai NVL phù hợp: 8 mẫu khác nhau);
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ (Phụ lục X của TT 05/2018/TT-BCT);
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O (Điều 18, NĐ 31/2018/NĐ-CP):

  • Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/20018/NĐ-CP);
  • Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI HCM);
  • Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);

Các trường hợp cấp lại C/O căn cứ vào điều 18 của NĐ 31/2018/NĐ-CP.

5. Khai C/O qua mạng:

Doanh nghiệp khai C/O trên website: https://comis.covcci.com.vn và thực hiện theo từng bước theo yêu cầu/hướng dẫn tại website.

Lưu ý: Trước khi khai C/O qua mạng, doanh nghiệp cần đăng ký hồ sơ thương nhân với chữ ký số được kích hoạt trên trang web: https://comis.covcci.com.vn.

##########################

Cách kiểm tra tiêu chí xuất xứ CO nhập khẩu

Hỏi: Chúng tôi muốn hỏi cách kiểm tra tiêu chí xuất xứ CO nhập khẩu. Chúng tôi có nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc về, có CO form AK. Trên CO gốc do nhà sản xuất xin có thể hiện tiêu chí xuất xứ là CC. Tôi có đọc và được biết, với mã HS code sản phẩm của tôi khi nhập về Việt Nam, tiêu chí xuất xứ phải là CTH. Vậy liệu cơ quan hải quan có chấp nhận CO này của công ty tôi hay không?
Trả lời:
Có khá nhiều doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hóa có CO vẫn thắc mắc liệu rằng CO của mình có đúng không, có được hải quan chấp nhận hay không.
Với CO nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra các vấn đề như sau:
– Hình thức form CO và chữ ký
– Nội dung của form CO
– Tiêu chí xuất xứ
Với thắc mắc của doanh nghiệp về tiêu chí xuất xứ trên CO nhập khẩu, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc như sau:
 Quy tắc kiểm tra tiêu chí xuất xứ C/O
Xét về thứ tự kiểm tra, với những mẫu CÓ ưu đãi thì hải quan sẽ kiểm tra theo quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) trước. Nếu hàng hóa của bạn có HS không trong danh mục thì chuyển sang quy tắc chung.
Riêng mẫu CO từ Ấn Độ, form AI sẽ kiểm tra theo quy tắc chung.

• Tính chặt chẽ của tiêu chí CTC
Tiêu chí CTC rất phổ biến khi doanh nghiệp xin cấp CO. CTC viết tắt của Change in Tariff Classification (chuyển đổi mã số hàng hóa).
Tiêu chí CTC được chia thành 3 tiêu chí nhỏ: CC (Change in Tariff of Chapter), CTH (Change in tariff of Heading) và CTSH (Change in tariff of sub-heading).
Tính chặt chẽ sẽ giảm dần từ CC ==>CTH ==>CTSH. Điều đó có nghĩa là, nếu mặt hàng của bạn đáp ứng tiêu chí CC và được cấp CO thì cũng sẽ đáp ứng tiêu chí CTH.
Trên đây, các bạn đã hiểu cách cơ quan hải quan kiểm tra tiêu chí CO nhập khẩu. Các bạn sẽ tự tin và tự biết được mặt hàng nhập khẩu của mình sẽ phải đáp ứng tiêu chí gì để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhé.


Trong bộ hồ sơ xin C/O chứng từ khó làm nhất, rắc rối nhất nhưng cũng quan trọng nhất chính là Bảng giải trình tiêu chí xuất xứ hàng hóa khi xem xét tiêu chí xuất xứ trên C/O. Để chứng minh mặt hàng đó đủ điều kiện cấp C/O thì mặt hàng đó phải đáp ứng được các tiêu chí xuất xứ.
Vậy tiêu chí xuất xứ trên C/O là gì? Làm sao hiểu rõ cách tính các tiêu chí đó như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn vấn đề này.

Xem thêm: Mã loại hình xuất nhập khẩu
Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục này được xây dựng trên cơ sở Hệ thống Hài hòa phiên bản 2017. Trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào giữa phần mô tả tại Phụ lục này với phần mô tả tại văn kiện pháp lý của Hệ thống Hài hòa do Tổ chức Hải quan Thế giới xây dựng, phần mô tả tại Hệ thống Hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế giới được áp dụng.
Khi một phân nhóm HS cụ thể quy định việc áp dụng tiêu chí xuất xứ lựa chọn, hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong các tiêu chí lựa chọn đó.
Có rất nhiều tiêu chí được quy định cụ thể trong Thông tư 05/2018/TT-BTC. Bạn tra mã HS code của hàng hóa đó trong phụ lục thông tư này sẽ biết rõ hàng hóa đó thuộc tiêu chí xuất xứ nào. Trong trường hợp không tìm thấy HS code trong phụ lục của Thông tư 05/2018/TT-BTC thì bạn chứng minh theo quy tắc chung gồm RVC, LVC hoặc CTH.
Chi tiết về cách tra mã HS code, bạn có thể tham khảo tại đây: Hs code là gì
Bạn có thể tải về THÔNG TƯ 05/2018/BTC QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA TẠI ĐÂY
Dưới đây là giải thích thuật ngữ tiêu chí xuất xứ trên C/O:

WO tức là hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của 1 nước thành viên nằm trong hiệp định thương mại.
RVC nghĩa là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa tính theo công thức và không nhỏ hơn tỷ lệ phần trăm quy định và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên.
LVC (XX)% nghĩa là hàng hóa phải đạt tỷ lệ giá trị gia tăng không dưới XX phần trăm (%) theo 2 công thức tính dưới đây:
Công thức trực tiếp:
LVC = Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất x 100%
Trị giá FOB
Công thức gián tiếp:
LVC = Trị giá FOB – Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất
x 100%
Trị giá FOB

“Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” bao gồm trị giá CIF của nguyên liệu thu mua hoặc sản xuất trong nước có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân bổ trực tiếp, các chi phí khác và lợi nhuận.
“Trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” là trị giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ khác; hoặc giá mua đầu tiên tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng đối với nguyên liệu không xác định được xuất xứ dùng để sản xuất, gia công, chế biến ra sản phẩm cuối cùng.
“Trị giá FOB” là trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: “Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + các chi phí khác”.

  • “Giá xuất xưởng” = Chi phí xuất xưởng + Lợi nhuận;
  • “Chi phí xuất xưởng” = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp;
    Tùy mỗi mặt hàng cụ thể sẽ có quy định RVC phải đạt từ bao nhiêu % trở lên và sau khi tính ra kết quả, chúng ta có thể chứng minh cho xuất xứ của hàng hóa đó.
    Ví dụ: Theo quy định trong Thông tư 05/2018/TT-BTC quy định về chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thì mặt hàng Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ theo tiêu chí LVC 30% hoặc CC. Tức là sau khi tính LVC thì phải ra kết quả lớn hơn hoặc bằng 30%.
    Nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lựa chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp để tính LVC và thống nhất áp dụng công thức đã lựa chọn trong suốt năm tài chính đó. Việc kiểm tra, xác minh tiêu chí LVC đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cần dựa trên công thức tính LVC mà nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O đã sử dụng.
    CC nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2 (hai) số;
    CTH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 (bốn) số;
    CTSH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 6 (sáu) số;
    “CTC” có nghĩa là mỗi nguyên liệu không có xuất xứ dùng để sản xuất ra hàng hóa đó phải đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa tương ứng. Yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ. Tiêu chí “CTC” bao gồm sự chuyển đổi mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
    Khi một phân nhóm HS cụ thể quy định việc áp dụng tiêu chí “CTC nhưng ngoại trừ chuyển đổi từ các dòng thuế ở cấp độ chương, nhóm hoặc phân nhóm” của Hệ thống Hài hòa có nghĩa là nguyên liệu phân loại tại các trường hợp mã HS loại trừ đó phải có xuất xứ thì hàng hóa mới được coi là có xuất xứ.
    SP nghĩa là quy trình sản xuất cụ thể, quy định rõ những quy trình, công đoạn nào phải được thực hiện trong quá trình sản xuất để hàng hóa được coi là có xuất xứ
    Căn cứ vào những tiêu chí đó bạn làm bản giải trình tiêu chí xuất xứ kèm theo bộ chứng từ làm C/O để nộp lên Bộ Công Thương hoặc Phòng Thương mại Quốc tế VCCI

Thân chào các anh/chị/bạn. Công ty e xuất khẩu vỉ sàn bằng nhựa (dạng tấm rời hình vuông ghép lại với nhau) có mã Hs code 39189019 thành phần là vỉ nhựa nội địa và thảm cỏ xanh bằng nhựa thì nhập khẩu từ Trung Quốc.
Vậy anh chị cho em hỏi sản phẩm xuất khẩu có em có xin cấp C/O form AJ được không ? và nếu làm thì mình chọn quy tắc xuất xứ là CTH hay tính RVC ạ.
Rất mong nhận được phản hồi từ phía anh chị!
Em cảm ơn anh chị ạ !

Làm được Form AJ nhé. Hs code 39189019 không nằm trong bảng quy tắc cụ thể mặt hàng PSR nên bạn dùng tiêu chí xuất xứ chung là RVC không dưới 40% hoặc CTH nhé. Bạn có thể lựa chọn tiêu chí phù hợp giữa hai tiêu chí đó để sử dụng.
Cho em hỏi có văn bản nào đề cập chính xác để dựa vào đó mình có thể xác định được dùng tiêu chí nào cho mặt hàng đó không? Bảng quy tắc anh nói là nằm trong văn bản nào ạ? Em xin cảm ơn!
Quyết định 44/2008/QĐ-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2008

#####################

WO/ PE/ RVC/ CTC/ SP… Các tiêu chí xuất xứ trên C/O theo các FTAs
08 Th1 2020 By Phạm Ngọc Anh
Để nắm được nội dung bài này bạn cần quay lại khái niệm xuất xứ hàng hóa, trong đó cần căn cứ vào các quy tắc xuất xứ để quyết định “quốc tịch” cho hàng hóa đó. Các quy tắc xuất xứ lại quy định rất cụ thể về các tiêu chí xuất xứ mà các FTAs áp dụng bao gồm: WO, PE, RVC, CTC, SP… Vậy cụ thể như thế nào?
Mục lục [hide]
• 1 1. WO (Wholly Obtained) – Hiểu thế nào về xuất xứ thuần túy?
• 2 2. PE (Produced Entirely…) – Sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu “có xuất xứ”
• 3 3. RVC (Regional Value Content) – Tính hàm lượng giá trị khu vực như thế nào?
• 4 4. CTC (Change in Tariff Classification) – Chuyển đổi mã HS theo CC, CTH, CTSH được hiểu như thế nào?
o 4.1 4.1. Chuyển đổi Chương (CC)
o 4.2 4.2. Chuyển đổi Nhóm (CTH)
o 4.3 4.3. Chuyển đổi Phân nhóm (CTSH)
• 5 5. PSRs (Product Specific Rules) – Quy tắc cụ thể mặt hàng
• 6 6. GR (General Rule) – Quy tắc chung
• 7 7. SP (Specific Process) – Công đoạn gia công, chế biến cụ thể
• 8 8. De Minimis – Quy tắc tỷ lệ không đáng kể
• 9 9. Cumulation – Quy tắc cộng gộp
o 9.1 9.1. Cộng gộp thông thường (Accumulation)
o 9.2 9.2. Cộng gộp toàn bộ/ Cộng gộp đầy đủ (Full Cumulation)
o 9.3 9.3. Cộng gộp từng phần (Partial Cumulation)
• 10 10. Vận chuyển trực tiếp – Quy định thế nào đối với hàng quá cảnh qua nước thứ ba?
• 11 11. Công đoạn gia công chế biến đơn giản được quy định như thế nào?
• 12 12. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ/ Vật liệu đóng gói và bao bì có được tính đến khi xác định xuất xứ không?
• 13 13. Tạm kết

  1. WO (Wholly Obtained) – Hiểu thế nào về xuất xứ thuần túy?
    Hầu hết các FTA đều quy định hàng hóa có xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained) là hàng hóa thu được toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên xuất khẩu đó. Các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy:
  2. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm ở đó;
  3. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng ở đó;
  4. Các sản phẩm thu được từ động vật sống được đề cập tại khoản 2 của điều này;
  5. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại đó;
  6. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển;
  7. Các sản phẩm lấy từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Bên đó, với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;
  8. Các sản phẩm đánh bắt ở biển và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó;
  9. Các sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại khoản 7 của điều này;
  10. Các vật phẩm được thu thập ở đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;
  11. Các hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Bên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từ khoản 1 đến khoản 9 của điều này.
  12. PE (Produced Entirely…) – Sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu “có xuất xứ”
    Sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ (Produced Entirely from originating materials) nghĩa là 100% nguyên liệu được sử dụng là nguyên liệu có nguồn gốc, bao gồm:
  13. Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng tiêu chí WO.
  14. Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng tiêu chí RVC, CTC và/ hoặc tiêu chí Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP);
  15. Được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệu đáp ứng tiêu chí PE;
  16. Được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệu đáp ứng tiêu chí WO, PE hoặc RVC, CTC hoặc SP.
  17. RVC (Regional Value Content) – Tính hàm lượng giá trị khu vực như thế nào?
    Hàm lượng giá trị khu vực FTA (Regional Value Content) là một ngưỡng (tính theo tỷ lệ phần trăm) mà hàng hóa phải đạt được đủ để coi là có xuất xứ. Ngưỡng này có thể khác nhau tùy vào từng FTA, tùy vào mặt hàng mặt hàng cụ thể (ngưỡng phổ biến trong hầu hết các FTA trên toàn cầu là 40%).
    Mỗi hiệp định thương mại khác nhau sẽ có công thức tính hàm lượng giá trị khu vực khác nhau nhưng đều có 2 cách tính: (i) Tính RVC trực tiếp; (ii) Tính RVC gián tiếp. Hầu hết các FTA hướng tới yếu tố thuận lợi hóa thương mại và cho phép nhà sản xuất, người xuất khẩu tính RVC theo một trong hai cách này.
  18. CTC (Change in Tariff Classification) – Chuyển đổi mã HS theo CC, CTH, CTSH được hiểu như thế nào?
    Chuyển đổi mã số HS của hàng hóa (Change in Tariff Classification) là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa (ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số) so với mã HS của nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó.
    Chuyển đổi Chương (CC) là cấp độ chặt nhất của CTC. Chuyển đổi Nhóm (CTH) là cấp độ vừa phải. Chuyển đổi Phân nhóm (CTSH) là cấp độ lỏng nhất của CTC. CTC chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ; chỉ áp dụng cho công đoạn sản xuất cuối cùng để hợp nhất các nguyên liệu không có xuất xứ thành hàng hóa.
    4.1. Chuyển đổi Chương (CC)
    Có nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Chương (2 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 Chương đến 1 Chương khác của Biểu thuế.
    4.2. Chuyển đổi Nhóm (CTH)
    Có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Nhóm (4 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 Nhóm đến 1 Nhóm khác của Biểu thuế.
    4.3. Chuyển đổi Phân nhóm (CTSH)
    Có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã ố HS ở cấp độ phân Nhóm (6 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 phân Nhóm đến 1 phân Nhóm khác của Biểu thuế.
  19. PSRs (Product Specific Rules) – Quy tắc cụ thể mặt hàng
    Quy tắc cụ thể mặt hàng (Product Specific Rules) là quy tắc áp dụng cho các hàng hóa cụ thể nằm trong danh mục riêng. Quy tắc này yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu để sản xxxuất ra hàng hóa cụ thể nằm trong danh mục.
    Khi quy tắc cụ thể mặt hàng cho phép lựa chọn giữa các tiêu chí RVC, CTC, SP, hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên, mỗi nước thành viên FTA cho phép người xuất khẩu hàng hoá quyết định việc sử dụng tiêu chí tương ứng để xác định xuất xứ hàng hoá.
  20. GR (General Rule) – Quy tắc chung
    Quy tắc chung (General Rule) là quy tắc áp dụng chung cho tất cả hàng hóa ngoại trừ hàng hóa thuộc danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Trong hầu hết các hiệp định hiện nay như ATIGA, AKFTA, AJCEP, AANZFTA, tiêu chí xuất xứ chung là chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực 40% (RVC (40)). Trong khi đó, Hiệp định ACFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC (40) và Hiệp định AIFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC (35) kết hợp với tiêu chí CTSH (chuyển đổi mã số hàng hóa cấp 6 số).
    Một số FTA được ký trước kia sẽ có Quy tắc chung (GR) và Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSRs). Một số FTA chỉ có Quy tắc chung (GR) mà không có Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSRs). Một số FTA được ký sau này, hoặc được sửa đổi từ phiên bản cũ chỉ có Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSRs) bao gồm tất cả các mã HS ở cấp độ 6 số từ Chương 01 đến Chương cuối cùng của Biểu thuế. Những FTA chỉ có PSRs mà không có GR được đánh giá là thân thiện với người sử dụng, dễ tra cứu.
  21. SP (Specific Process) – Công đoạn gia công, chế biến cụ thể
    Công đoạn gia công, chế biến cụ thể (Specific Process) quy định nguyên liệu không có xuất xứ phải trải qua một quá trình sản xuất, gia công hoặc chế biến cụ thể tại một bên thành viên FTA.
    Nếu một sản phẩm A có tiêu chí WO; sản phẩm B có tiêu chí RVC; sản phẩm C có tiêu chí CTC, sản phẩm D có tiêu chí “RVC hoặc CTC” thì sản phẩm E có quy trình sản xuất cụ thể sẽ không phải là một tiêu chí đơn lẻ nào trong bất cứ tiêu chí của A, B, C hoặc D mà sẽ là một quy trình sản xuất được mô tả trong 36 quy định cụ thể, hoặc là quy trình sản xuất cụ thể kết hợp với một/ một vài các tiêu chí được liệt kê ở trên.
    Ưu điểm của tiêu chí này là “không thay đổi”, nếu tuân theo cùng 1 quy trình sản xuất thì hàng hoá đạt chuẩn sẽ luôn tiếp tục có xuất xứ mà không phụ thuộc vào chi phí nguyên liệu, nhân công và các yếu tố đầu vào khác (như khi tính RVC); cũng không bị ảnh hưởng do thay đổi nguồn cung nguyên liệu (là yếu tố có thể tác động tới tiêu chí CTC).
  22. De Minimis – Quy tắc tỷ lệ không đáng kể
    De Minimis được hiểu là “tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC” nhưng thành phẩm vẫn được coi là có xuất xứ nếu tỷ lệ đó không vượt quá ngưỡng X% hoặc trị giá hoặc trọng lượng của thành phẩm.
    Tỷ lệ được tính bằng trọng lượng hoặc trị giá của nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC chia cho tổng trọng lượng hoặc trị giá FOB của thành phẩm có sử dụng nguyên vật liệu đó. X% thay đổi tùy theo quy định tại các FTA. Thông thường tỷ lệ này là 10% hoặc trọng lượng hoặc trị giá. Một số FTA có quy định chặt hơn – chỉ cho phép ngưỡng 7% hoặc 8% với một số mặt hàng nhất định.
  23. Cumulation – Quy tắc cộng gộp
    Quy tắc này cho phép nếu hàng hóa có xuất xứ từ một bên tham gia hiệp định khi được sử dụng làm nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm tiếp theo ở lãnh thổ bên kia thì được coi là có xuất xứ ở bên sản xuất sản phẩm tiếp theo đó.
    9.1. Cộng gộp thông thường (Accumulation)
    Đây là hình thức cộng gộp áp dụng trong tất cả các FTA Việt Nam là thành viên. Đây cũng là hình thức cộng gộp phổ biến nhất trong thương mại thế giới. Nguyên liệu đáp ứng tiêu chí xuất xứ cụ thể quy định cho nguyên liệu đó thì sẽ được cộng gộp 100% trị giá của nguyên liệu vào công đoạn sản xuất tiếp theo để tính xuất xứ cho thành phẩm;
    9.2. Cộng gộp toàn bộ/ Cộng gộp đầy đủ (Full Cumulation)
    Đây là hình thức cộng gộp áp dụng trong các FTA thế hệ mới (TPP) hoặc áp dụng cho một số nhóm hàng nhất định trong một số FTA như nhóm hàng dệt may trong AJCEP; nhóm hàng dệt may trong AANZFTA. Quy định này cho phép nguyên liệu không nhất thiết phải đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ dành cho nguyên liệu đó. Nguyên liệu có thể đáp ứng một phần của tiêu chí xuất xứ (ví dụ không thể đáp ứng tiêu chí RVC 40% mà chỉ có thể đáp ứng tiêu chí RVC 19%) nhưng vẫn được phép cộng gộp vào công đoạn sản xuất tiếp theo để tính xuất xứ cho thành phẩm. Phần được cộng gộp sẽ chỉ là phần giá trị gia tăng thực tế (19%) chứ không phải toàn bộ trị giá của nguyên liệu (100%) như cách tính cộng gộp quy định tại khoản (Cộng gộp thông thường);
    9.3. Cộng gộp từng phần (Partial Cumulation)
    Đây là hình thức cộng gộp được quy định duy nhất trong ATIGA, theo đó nếu nguyên liệu đáp ứng quy định tại khoản (Cộng gộp thông thường) thì áp dụng cộng gộp 100% trị giá của nguyên liệu; nếu nguyên liệu chỉ đáp ứng ngưỡng RVC từ 20 đến 39% thì được cộng gộp đúng số phần trăm thực tế trong khoảng từ 20 đến 39% đó vào công đoạn sản xuất tiếp theo để xác định xuất xứ cho hàng hóa.
    Trong trường hợp áp dụng “cộng gộp từng phần” ATIGA, nguyên liệu vẫn được cấp C/O mẫu D và sẽ được đánh dấu vào ô “Partial Cumulation” trên C/O. Việc đánh dấu này sẽ giúp Cơ quan hải quan Bên nhập khẩu phân biệt được đây là C/O sử dụng cho mục đích cộng gộp từng phần và C/O này sẽ không được hưởng thuế quan ưu đãi ATIGA.
  24. Vận chuyển trực tiếp – Quy định thế nào đối với hàng quá cảnh qua nước thứ ba?
    Hàng hóa phải chứng minh đáp ứng quy định về vận chuyển trực tiếp để được hưởng ưu đãi thuế quan FTA. Quy định về vận chuyển trực tiếp tương đối giống nhau trong các FTA khi yêu cầu hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của Bên thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của bên thành viên nhập khẩu.
    Trường hợp quá cảnh tại một bên khác (có thể trong hoặc ngoài FTA), việc vận chuyển chỉ được coi là trực tiếp nếu đáp ứng các điều kiện:
  25. Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;
  26. Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và
  27. Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hoá trong điều kiện tốt.
  28. Công đoạn gia công chế biến đơn giản được quy định như thế nào?
    Công đoạn gia công chế biến đơn giản là các công đoạn dù được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với nhau cũng sẽ được xem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ.
    Mỗi FTA sẽ có quy định riêng về danh mục các “công đoạn gia công chế biến đơn giản” mà hàng hóa nếu rơi vào một trong các công đoạn này sẽ không được xét xuất xứ. Danh mục này có thể dài hoặc ngắn, có thể áp dụng cùng với một hoặc một vài hoặc tất cả các tiêu chí xuất xứ, bao gồm WO, PE, RVC, CTC hoặc SP tùy vào quy định cụ thể tại các FTA khác nhau.
  29. Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự).
  30. Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng Phần.
  31. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.
  32. Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn, mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.
  33. Trộn đơn giản các sản phẩm, dù cùng loại hay khác loại.
  34. Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh.
  35. Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ Khoản 1 đến Khoản .
  36. Giết, mổ động vật.
  37. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ/ Vật liệu đóng gói và bao bì có được tính đến khi xác định xuất xứ không?
    Các FTA quy định khác nhau về việc Phụ tùng, phụ kiện, dụng cụ có được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa hay không.
    Các FTA quy định khác nhau về việc Vật liệu đóng gói và bao bì (được sử dụng để bán lẻ hoặc để vận chuyển) có được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa hay không.
  38. Tạm kết
    Trong bất cứ trường hợp nào lô hàng của bạn cũng thỏa mãn 1 trong các tiêu chí xuất xứ nêu trên và điều đó được thể hiện rõ trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mà lô hàng đó được cấp vào thời điểm xuất khẩu. Một khi đã thỏa mãn tiêu chí xuất xứ theo FTA nào đó và được cấp C/O thì lô hàng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của FTA đó.
################################

“CTC ex from” – “CTC loại trừ” nghĩa là gì?
Trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) của nhiều FTA, ta sẽ bắt gặp nhiều mã HS có quy tắc “CTC ngoại trừ một số mã HS nhất định”.
Điều đó có nghĩa là “nếu mã HS của nguyên liệu trùng vơi mã HS được liệt kê tại cụm từ “loại trừ/ ngoại trừ một số mã HS nhất định” thì nguyên liệu đó phải chứng minh là có xuất xứ FTA.
Trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP), quy tắc xuất xứ áp dụng đối với Chương 02 (Thịt và phụ phẩm ăn được từ thịt sau giết mổ) là CC ngoại trừ từ Chương 01. Điều đó có nghĩa là “nếu mã HS của nguyên liệu thuộc Chương 01 thì nguyên liệu đó phải có xuất xứ trong phạm vi AJCEP.
Trong Hiệp định ATIGA, quy tắc xuất xứ áp dụng đối với Nhóm 7209 (sắt hoặc thép không hợp kim, cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội, chưa dát phủ, mạ hoặc tráng) là RVC hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211. Điều đó có nghĩa là nếu thành phẩm 7209 sử dụng nguyên liệu đầu vào có mã HS 7208 và/hoặc 7211 thì các mã HS này phải có xuất xứ trong phạm vi ASEAN.

################################

Chào các bạn cho mình xin hỏi mình có mặt hàng là Kệ Dây Nhựa , Kệ Mây có HS sản phẩm = 9403.89.90 .
_Nguyên liệu để làm ra sp Kệ Dây Nhựa là khung sắt HS = 7326.20 + dây nhựa = 3916.10 , hóa đơn VAT ( mua trong nước nhưng không rõ xuất xứ )
_Nguyên liệu để làm ra sp Kệ Mây là khung sắt HS = 7326.20 + dây mây = 4601.22 , hóa đơn VAT ( sắt trong nước không rõ xuất xứ, mây xuất xứ trong nước ).
Vây với các sản phẩm trên thì mình có thể xin c/o theo tiêu chí CTH được không? , vì nếu xin c/o theo tiêu chí CTC thì khách không chịu vì không được miễn giảm thuế, mong các bạn giúp mình. Xin chân thành cám ơn các bạn.

—>CTC là tên gọi chung và bao gồm cả CC, CTH và CTSH nha bạn.
Mình tra bảng PSR theo mã HS bạn gửi của C/O form AJ theo quyết định 44/2008/QĐ-BCT thì mã 94.03 áp được theo mã RVC 40% và CTSH.

Chào Oscar Le , mấy hôm nay mình bận quá nên chưa có thời gian lên máy để cám ơn Oscar, mình cám ơn Oscar đã dành chút thời gian để đọc câu hỏi và tìm hiểu thông tin giúp mình. Oscar biết không sản phẩm này năm 2016 mình đã xin tiêu chí CTH và được cấp rồi . Nhưng đến năm 2017 thì sếp ở BCT nói sản phẩm này phải là CTC mới đúng , sau đó mình sửa lại CTC thì khách vẫn nhận hàng bình thường và không nói gì . Tuy nhiên qua năm 2018 thì khách hàng của mình nói là họ phải đóng thuế nhập khẩu nên muốn c/o áp lại tiêu chí CTH. Vì thế mình đã lên mạng tìm hiểu và thấy webxuatnhapkhau.com thật sự hữu ích cho các anh em làm công tác xnk, mình thấy kiến thức của các anh em trên này rất rộng nên đã đăng kí làm thành viên rồi gởi câu hỏi và được bạn Oscar Le trả lời. Sẳn đây mình muốn hỏi Oscar 1 chút mình có trình bài với sếp về quyết định 44/2008/QĐ-BCT thì sếp nói cái này cũ rồi , bảng kê thì ghi tiêu chí CTSH được, còn trên c/o thì ghi tiêu chí chung CTC vì căn cứ vào phụ lục 2 thì sản phẩm này phải áp CTC là chính xác. Vậy phụ lục 2 này mình tìm đọc ở đâu, Oscar có thể giúp mình được không. Cám ơn Oscar nhiều.

Hiện tại C/O form AJ mình chưa thấy ra quyết định mới, 44/2008/QĐ-BCT tuy ra đã lâu nhưng vẫn còn sài:

upload_2018-5-11_15-32-3.png

Mình gửi kèm bạn phụ lục 2 – tức QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG (PSR)
Trong bảng này bạn xem có mã HS sản phẩm XK của bạn hay không. Lúc trước mình tra nhóm 94.03 áp được theo mã RVC 40% và CTSH. (chưa tra cụ thể mã HS của sp bạn)
Nếu bạn tra mà không có mã HS sản phẩm của bạn trong đây thì bạn được dùng 1 trong 2 tiêu chí là:
– RVC không dưới 40%, và
– CTC ở cấp bốn (04) số (chuyển đổi nhóm) => Tức là điền CTH
Còn nếu bạn vẫn muốn điền CTC thì tham khảo lại cách điền ô số 8 trên C/O AJ tại phụ lục 9, như sau:

upload_2018-5-11_15-27-39.png

Như bạn thấy trong bảng trên ở trường hợp “c” (khi không có mả HS trong PSR) trên bảng ta phải ghi là “CTH” hoặc “RCV”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *